Your SEO optimized title

Tìm hiểu thì hiện tại đơn trong tiếng Anh

Chào các bạn, hôm nay chúng ta sẽ nói về THÌ HIỆN TẠI ĐƠN, một trong 12 thì của tiếng Anh. Và đây cũng là thì dễ nhất, thường dùng nhất.

Bài viết có sự tham khảo 1 phần kiến thức từ website Tienganh123. Lưu ý trích nguồn thituyensinh.edu.vn khi bạn sao chép bài viết này

Hãy bắt đầu qua ví dụ dưới đây (Chú ý các từ in đậm).

Hi everybody!

I’m Lan. I always drink two glasses of milk in the morning. I usually arrive at school at twenty-five past eight. I often wear jeans and T-shirts. I love pop music. I also love animals and plants. I have a beautiful garden

Tất cả các câu miêu tả bản thân của bạn Lan đều được sử dụng ở thì hiện tại đơn?
Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu xem cấu trúc của thì hiện tại đơn là gì và cách sử dụng thì hiện tại đơn ra sao nhé!

Bài học của chúng ta có 4 phần chính

I. Cấu trúc câu khẳng định trong thì hiện tại đơn

II. Các quy tắc thêm -s hặc -es trong thì hiện tại đơn

III. Hai cách sử dụng của thì hiện tại đơn

IV. Tổng kết bài học

NÀO, BẮT ĐẦU THÔI

I. Cấu trúc câu khẳng định trong thì hiện tại đơn

Ở thể khẳng định của thì hiện tại đơn, chúng ta có cấu trúc sau:

Cú pháp thì hiện tại đơn ở thể khẳng định
Cú pháp thì hiện tại đơn ở thể khẳng định

Ví dụ 1: I always drink two glasses of milk in the morning. (Tôi luôn luôn uống 2 cốc sữa vào buổi sáng.)

Trong đó: Chủ ngữ là “I” và động từ là “drink”

Ví dụ 2: I usually arrive at school at twenty-five past eight. (Tớ thường tới trường vào lúc 8h25.)

Trong đó: Chủ nghĩa là “I” và động từ là “arrive”

Ví dụ 3: He usually plays with his sister. (Cậu ấy thường chơi với em gái.)

Trong đó: Chủ ngữ là “He” và động từ là “plays”

Bạn hãy chú ý vào các động từ IN HOA trong cặp ví dụ dưới đây nhé! Bạn có nhận ra sự khác biệt giữa chúng không?

Ví dụ 4:

+ We WATCH TV everyday

+ He WATCHES TV everyday

Ví dụ 5

+ He GOES to school everyday

+ They GO to school everyday

Ví dụ 6:

+ He WORKS in a factory

+ They WORK in a factory

Các bạn có thấy sự khác biệt giữa các cặp câu đó?

Khi chủ ngữ là: I, we, you, they thì động từ chính không thêm -s hoặc -es.

Khi chủ ngữ là: He, she, it thì động từ chính phải thêm -s hoặc -es.

Khi nào thêm s và khi nào thêm es

Ờ thế thì rõ là khi chủ ngữ là “he, she, it”, tức là ngôi thứ 3 số ít thì thêm –s hoặc –es vào động từ rồi. Nhưng khi nào động từ thêm “S” và khi nào thêm “ES”?
Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu ở phần tiếp theo nhé!

II. Các quy tắc thêm -s hặc -es trong thì hiện tại đơn

1. Các động từ kết thúc bằng “e” thì chỉ cần thêm “s”

live -> lives

give -> gives

see -> sees

make -> makes

(Riêng với động từ have, ở thì hiện tại đơn với ngôi thứ 3 số ít phải chuyển thành has – have -> has)

Ví dụ 7: I live in Ha Noi, but she lives in Hai Phong. (Tôi sống ở Hà Nội, còn cô ấy sống ở Hải Phòng.)

Ví dụ 8: We have breakfast at 7 a.m every day, but he has breakfast at 8 a.m. 
(Hằng ngày, chúng tôi ăn sáng lúc 7 giờ, còn anh ta ăn lúc 8 giờ.)

2. Hầu hết các động từ chia thì hiện tại đơn, ngôi thứ 3 số ít, chúng ta thêm “s” vào sau động từ chính.

eat -> eats

drink -> drinks

listen -> listens

get -> gets

Ví dụ 9: She eats and drinks a lot. (Cô ta ăn và uống rất nhiều.)

Ví dụ 10: He always gets up early, but I get up late. (Anh ta lúc nào cũng dậy sớm, còn tôi thì dậy muộn.)

3. Các động từ có đuôi -ch, -o, -sh, –ss, -x bạn nhớ thêm –es vào sau động từ

go -> goes

watch -> watches

miss -> misses

fix -> fixes

wash ->washes

Ví dụ 11: He always misses you. (Anh ấy luôn luôn nhớ đến bạn.)

Ví dụ 12: My father usually fixes broken things in my house. (Bố tôi thường sửa những đồ hỏng hóc trong nhà.)

Ví dụ 13: He washes his clothes every three days. (Cứ 3 ngày anh ta lại giặt quần áo một lần.

4. Các động từ kết thúc bằng “y”, thì ta chuyển “y” thành “i” trước khi thêm “es”.

fly -> flies

fry -> fries

study -> studies

Tuy nhiên, với các động từ kết thúc bằng “y” nhưng trước đó là một nguyên âm (u,e,o,a,i) thì chúng ta chỉ cần thêm “s”.

stay -> stays

play -> plays

Ví dụ 14: He studies at Hanoi University of Science and Technology. (Anh ta học tại Đại học Bách Khoa Hà Nội)

Ví dụ 15: My sister often fries eggs in the morning. (Buổi sáng chị tôi thường rán trứng.)

Ví dụ 16: He plays computer games every night. (Anh ta tối nào cũng chơi điện tử.)

III. Dùng thì hiện tại đơn khi nào

Bạn đã biết cách hình thành câu ở hiện tại đơn, phần tiếp theo trong bài học này chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về 2 cách dùng của thì này nhé!

1. Trường hợp 1: Khi bạn nói tới một hành động xảy ra thường xuyên hay lặp đi lặp lại. Ở trong cách sử dụng này, bạn thường sử dụng với những trạng từ chỉ tần suất như: always, usually, often, sometimes, rarely, never, every day, on Saturdays,etc.

 

Tôi thường thức dậy vào 6h sáng

Anh ấy đá bóng mỗi ngày

They sometimes go shopping together. (Họ thỉnh thoảng đi mua sắm cùng nhau.)

She never eats at a restaurant. (Cô ấy không bao giờ ăn ở nhà hàng.)

2. Khi bạn nói đến sự thật hiển nhiên đúng nói chung.

Bạn hãy xem ví dụ dưới đây.

Trái đất quay quanh mặt trời

Nước sôi ở 100 độ C

IV. Tổng kết bài học

Trong bài học hôm nay bạn cần nhớ 3 vấn đề chính
1. Cấu trúc của câu khẳng định trong thì hiện tại đơn:

2. Các quy tắc thêm -s hoặc –es

3. Hai cách sử dụng thì hiện tại đơn:

– Hành động xảy ra thường xuyên hay lặp đi lặp lại ở hiện tại

– Sự thật hiển nhiên đúng nói chung

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Thông báo Tuyển sinh

Hướng nghiệp

Thông báo Tuyển sinh