Trường đại học Duy Tân

Tên trường: TRƯỜNG ĐẠI HỌC DUY TÂN

Ký hiệu: DDT

Địa chỉ: 254 Nguyễn Văn Linh

Website: www.duytan.edu.vn

1.Đối tượng tuyển sinh:

Thí sinh tốt nghiệp Trung học phổ thông và đủ điều kiện xét tuyển học đại học theo qui chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT

2.Phạm vi tuyển sinh: Tuyển sinh trên cả nước

3.Phương thức tuyển sinh:Xét tuyển; 

Ghi chú:

Trường Đại học Duy Tân tổ chức đồng thời 2 phương thức Tuyển sinh từ năm 2018 như sau:
1) Xét tuyển dựa vào điểm thi THPT quốc gia: Phương thức này áp dụng cho tất cả các ngành, các hệ đào tạo. 
2) Xét tuyển dựa vào kết quả học tập năm lớp 12 đối với tất cả các ngành đào tạo ngoại trừ ngành Y đa khoa và Dược 
Ngoài ra, Trường sẽ tổ chức Thi tuyển riêng môn Vẽ mỹ thuật (môn năng khiếu) để xét tuyển ngành Kiến trúc và Xét tuyển thẳng các thí sinh theo qui chế của Bộ GD&ĐT ban hành theo năm tuyển sinh.

4.Chỉ tiêu tuyển sinh:

T Ngành học Chỉ tiêu (dự kiến) Tổ hợp môn xét tuyển 1 Tổ hợp môn xét tuyển 2 Tổ hợp môn xét tuyển 3 Tổ hợp môn xét tuyển 4
Theo xét KQ thi THPT QG Theo phương thức khác Mã tổ hợp môn Môn chính Mã tổ hợp môn Môn chính Mã tổ hợp môn Môn chính Mã tổ hợp môn Môn chính
1 Các ngành đào tạo đại học                    
1.1 Ngôn ngữ Anh

Ngành Ngôn ngữ Anh có các chuyên ngành: Tiếng Anh Biên – Phiên dịch; Tiếng Anh Du lịch

7220201 180 120 D01   D14   D15   D72  
1.2 Văn học

Ngành Văn học có chuyên ngành Văn-Báo chí

7229030 60 40 C00   C15   D01   D15  
1.3 Quan hệ quốc tế 7310206 60 40 C00   C15   D01   D15  
1.4 Việt Nam học

Ngành Việt Nam học có chuyên ngành Văn hóa du lịch

7310630 60 40 C00   C15   D01   D15  
1.5 Truyền thông đa phương tiện 7320104 60 40 A00   C00   C15   D01  
1.6 Quản trị kinh doanh

Ngành Quản trị kinh doanh có các chuyên ngành: Quản trị kinh doanh chuẩn PSU; Quản trị kinh doanh tổng hợp; Quản trị kinh doanh Marketing; Ngoại thương (QTKD Quốc tế); Kinh doanh thương mại

7340101 400 250 A00   A16   C01   D01  
1.7 Tài chính – Ngân hàng

Ngành Tài chính – Ngân hàng có các chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng chuẩn PSU; Tài chính doanh nghiệp; Ngân hàng

7340201 90 60 A00   A16   C01   D01  
1.8 Kế toán

Ngành Kế toán có các chuyên ngành: Kế toán-Kiểm toán chuẩn PSU; Kế toán-Kiểm toán; Kế toán doanh nghiệp

7340301 250 150 A00   A16   C01   D01  
1.9 Hệ thống thông tin quản lý

Ngành Hệ thống thông tin quản lý có các chuyên ngành: Hệ thống thông tin quản lý chuẩn CMU; Hệ thống thông tin

7340405 150 100 A00   A16   C01   D01  
1.10 Luật 7380101 60 40 A00   C00   C15   D01  
1.11 Luật kinh tế 7380107 120 80 A00   C00   C15   D01  
1.12 Kỹ thuật phần mềm

Ngành Kỹ thuật phần mềm có các chuyên ngành: Kỹ thuật mạng máy tính chuẩn CMU; Công nghệ phần mềm chuẩn CMU; Kỹ thuật mạng máy tính; Công nghệ phần mềm; Big Data & Machine Learning (Máy học & Dữ liệu lớn); Thiết kế Đồ họa /Game/Multimedia

7480103 360 240 A00   A16   C01   D01  
1.13 Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng

Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng có chuyên ngành Xây dựng cầu đường

7510102 90 60 A00   A16   C01   C02  
1.14 Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử

Ngành Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử có các chuyên ngành: Cơ điện tử chuẩn PNU; Điện – điện tử chuẩn PNU; Điện tự động; Hệ thống nhúng; Điện tử – Viễn thông

7510301 180 120 A00   A16   C01   D01  
1.15 Công nghệ kỹ thuật môi trường 7510406 60 40 A00   A16   B00   C02  
1.16 Công nghệ thực phẩm 7540101 60 40 A00   A16   B00   C01  
1.17 Kiến trúc

Ngành Kiến trúc có các chuyên ngành: Kiến trúc công trình chuẩn CSU; Kiến trúc công trình; Kiến trúc nội thất

7580101 60 40 V00   V01   V02   V03  
1.18 Kỹ thuật xây dựng

Ngành Kỹ thuật xây dựng có các chuyên ngành: Xây dựng Dân dụng & Công nghiệp chuẩn CSU; Xây dựng Dân dụng & Công nghiệp

7580201 120 80 A00   A16   C01   C02  
1.19 Y khoa

Ngành Y khoa có chuyên ngành Bác sĩ đa khoa

7720101 100   A16   B00   D08   D90  
1.20 Dược học

Ngành Dược có chuyên ngành Dược sĩ (Đại học)

7720201 300   A00   A16   B00   B03  
1.21 Điều dưỡng

Ngành Điều dưỡng có chuyên ngành Điều dưỡng đa khoa

7720301 90 60 A00   A16   B00   B03  
1.22 Răng – Hàm – Mặt 7720501 50   A00   A16   B00   D90  
1.23 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

Ngành Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành có các chuyên ngành: Quản trị Du lịch & Khách sạn chuẩn PSU; Quản trị Du lịch & Lữ hành chuẩn PSU; Quản trị Du lịch & Nhà hàng chuẩn PSU; Quản trị Du lịch & Khách sạn; Quản trị Du lịch & Lữ hành

7810103 250 150 A00   C00   C15   D01  
1.24 Quản lý tài nguyên và môi trường 7850101 120 80 A00   A16   B00   C15  

5. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện nhận ĐKXT:

Năm 2018, Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào và điều kiện nhận đăng ký xét tuyển của từng phương thức tuyển sinh như sau:

         Phương thức 1: Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi THPT quốc gia

– Thí sinh có kết quả thi đạt yêu cầu của Đại học Duy Tân như sau:

TT Mã ngành Tên ngành Điểm xét tuyển Ghi chú
1 7340405 Hệ thống thông tin Quản lý  13  
2 7340301 Kế toán  13  
3 7380107 Luật Kinh tế 13  
4 7810103 Quản trị Dịch vụ Du lịch và Lữ hành 13  
5 7340101 Quản trị Kinh doanh  13  
6 7340201 Tài chính – Ngân hành 13  
7 7510102 Công nghệ Kỹ thuật Công trình XD 13  
8 7510301 Công nghệ Kỹ thuật Điện – Điện tử  13  
9 7510406 Công nghệ Kỹ thuật Môi trường  13  
10 7540101 Công nghệ thực phẩm 13  
11 7580101 Kiến trúc 15 Môn Vẽ mỹ thuật nhân hệ số 2
12 7580201 Kỹ thuật xây dựng 13  
13 7480103 Kỹ thuật Phần mềm  13  
14 7720301 Điều dưỡng  13  
15 7720201 Dược học (Dược sỹ) 16  
16 7720101 Y khoa 19  
17 7720501 Răng-Hàm-Mặt 19  
18 7220201 Ngôn ngữ Anh  13  
19 7310206 Quan hệ Quốc tế  13  
20 7850101 Quản lý Tài nguyên & Môi trường 13  
21 7320104 Truyền thông đa phương tiện 13  
22 7229030 Văn học  13  
23 7310603 Việt Nam học  13  
24 7380101 Luật 13  

– Không nhân hệ số điểm môn thi trước khi xây dựng biên bản điểm trúng tuyển (điểm trúng tuyển không nhân hệ số), ngoại trừ ngành Kiến trúc: môn Vẽ mỹ thuật nhân hệ số 2;

– Thí sinh phải tốt nghiệp THPT;

– Chỉ xét tuyển những thí sinh nộp đăng ký xét tuyển vào trường với hồ sơ đầy đủ, hợp lệ và đúng quy định.

          Phương thức 2: Xét tuyển dựa vào kết quả học bạ năm lớp 12

– Thí sinh phải Tốt nghiệp THPT

– Thí sinh có kết quả tổng điểm 03 môn học năm lớp 12 theo tổ hợp môn đăng ký xét tuyển đạt từ 18.0 điểm trở lên (Kể cả điểm ưu tiên khu vực và đối tượng);

– Không nhân hệ số điểm trung bình môn xét tuyển trước khi xây dựng biên bản điểm trúng tuyển (điểm trúng tuyển không nhân hệ số), ngoại trừ ngành Ngôn ngữ Anh: điểm trung bình môn tiếng Anh nhân hệ số 2, và ngành Kiến trúc: điểm thi môn Vẽ mỹ thuật nhân hệ số 2;

   – Chỉ xét tuyển những thí sinh nộp đăng ký xét tuyển vào trường với hồ sơ đầy đủ, hợp lệ và đúng quy định.

6.Học phí dự kiến với sinh viên chính quy; lộ trình tăng học phí tối đa cho từng năm (nếu có):

Năm học 2018-2019, Trường dự kiến thu học phí như sau:

Dự kiến học phí sinh viên chính quy tuyển sinh năm 2018

TT CHƯƠNG TRÌNH Khóa tuyển sinh 2018 Ghi chú
Học phí/Học kỳ (triệu) Học phí/năm học (triệu)
I Chương trình thường     Sinh viên nộp học phí cho 16 tín chỉ/học kỳ và được đăng ký học đến 19 tín chỉ. Số tín chỉ tăng thêm sinh viên không phải nộp học phí
1 Điều Dưỡng 8,8 17,6
2 Dược 14 28
3 Bác sĩ đa khoa 25 50
4 Ngành khác 8 16
II Chương trình tiên tiến    
1 CMU 11 22
2 CSU 9 18
3 PNU 10 20
4 PSU(trừ Du Lịch) 11 22
5 PSU DU LỊCH 12 24

 

Mr. Chính

0383. 989. 995

Tư vấn tuyển sinh qua tổng đài:
Mrs. Thanh

0399. 011. 966

Tư vấn tuyển sinh trực tuyến:

Thông báo Tuyển sinh

Hướng nghiệp

Thông tin tuyển sinh