Trường Đại học Thăng Long

THÔNG TIN TUYỂN SINH ĐẠI HỌC CHÍNH QUY NĂM 2018

*******

Tên trường: TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

Ký hiệu : DTL

Địa chỉ: Phường Đại Kim, quận Hoàng Mai, Hà Nội

Website:  www.thanglong.edu.vn

1.Đối tượng tuyển sinh: Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2.Phạm vi tuyển sinh: Tuyển sinh trong cả nước.

3.Phương thức tuyển sinh: Kết hợp thi tuyển và xét tuyển.

Ghi chú:

      Phương thức tuyển sinh.
* Hệ chính quy.
3.1. Xét tuyển theo kết quả thi Trung học phổ thông Quốc gia.
– Xét tuyển 100% chỉ tiêu: Nhóm ngành III, V, VII.
– Xét tuyển 50% chỉ tiêu: Nhóm ngành VI.
– Điều kiện xét tuyển: Thí sinh đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định. 
3.2. Xét tuyển theo học bạ Trung học phổ thông.
– Xét tuyển 50% chỉ tiêu: Nhóm ngành VI.
– Điều kiện xét tuyển:
+ Thí sinh đã tốt nghiệp THPT.
+ Hạnh kiểm cả năm lớp 12 đạt loại Khá trở lên.
+ Điểm xét tuyển là: 
* Tổng điểm trung bình chung 3 môn Toán, Hóa, Sinh 3 năm THPT ≥ 18 (không có môn nào <5).
3.3. Xét tuyển theo kết quả học tập trong học bạ Trung học phổ thông hoặc Trung học chuyên nghiệp (3 năm học) kết hợp thi tuyển môn Năng khiếu Ngành Thanh nhạc.
– Điều kiện xét tuyển:
+ Hạnh kiểm cả năm lớp 12 đạt loại Khá trở lên;
+ Trung bình cộng điểm môn Văn (3 năm THPT) ≥ 5.0;
+ Thi năng khiếu: Âm nhạc 1 (hát 2 bài tự chọn), Âm nhạc 2 (Thẩm âm + Tiết tấu).

4. Chỉ tiêu tuyển sinh:

TT Ngành học Chỉ tiêu (dự kiến) Tổ hợp môn xét tuyển 1 Tổ hợp môn xét tuyển 2 Tổ hợp môn xét tuyển 3 Tổ hợp môn xét tuyển 4
Theo xét KQ thi THPT QG Theo phương thức khác Mã tổ hợp môn Môn chính Mã tổ hợp môn Môn chính Mã tổ hợp môn Môn chính Mã tổ hợp môn Môn chính
1 Các ngành đào tạo đại học
1.1 Thanh nhạc

Đào tạo hệ đại học chính quy

7210205
1.2 Ngôn ngữ Anh

Đào tạo hệ đại học chính quy

7220201 300 D01 N1
1.3 Ngôn ngữ Trung Quốc

Đào tạo hệ đại học chính quy

7220204 40 D01 D04 N4
1.4 Ngôn ngữ Nhật

Đào tạo hệ đại học chính quy

7220209 100 D01 D06 N6
1.5 Ngôn ngữ Hàn Quốc

Đào tạo hệ đại học chính quy

7220210 150 D01
1.6 Việt Nam học

Đào tạo hệ đại học chính quy

7310630 60 C00 VA D01 VA D03 VA D04 VA
1.7 Quản trị kinh doanh

Đào tạo hệ đại học chính quy

7340101 270 A00 TO A01 TO D01 TO D03 TO
1.8 Tài chính – Ngân hàng

Đào tạo hệ đại học chính quy

7340201 100 A00 TO A01 TO D01 TO D03 TO
1.9 Kế toán

Đào tạo hệ đại học chính quy

7340301 150 A00 TO A01 TO D01 TO D03 TO
1.10 Toán ứng dụng

Đào tạo hệ đại học chính quy

7460112 30 A00 TO A01 TO
1.11 Khoa học máy tính

Đào tạo hệ đại học chính quy

7480101 120 A00 TO A01 TO
1.12 Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu

Đào tạo hệ đại học chính quy

7480102 60 A00 TO A01 TO
1.13 Hệ thống thông tin

Đào tạo hệ đại học chính quy

7480104 50 A00 TO A01 TO
1.14 Điều dưỡng

Đào tạo hệ đại học chính quy

7720301 50 50 B00
1.15 Dinh dưỡng

Đào tạo hệ đại học chính quy

7720401 30 B00 TO
1.16 Y tế công cộng

Đào tạo hệ đại học chính quy

7720701 40 B00 TO
1.17 Quản lý bệnh viện

Đào tạo hệ đại học chính quy

7720802 20 B00 TO
1.18 Công tác xã hội

Đào tạo hệ đại học chính quy

7760101 40 C00 VA D01 VA D03 VA D04 VA
1.19 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

Đào tạo hệ đại học chính quy

7810103 280 A00 TO A01 TO D01 TO D03 TO

 

5. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện nhận ĐKXT:

  Căn cứ Đề án tuyển sinh số 18032602/ĐHTL-ĐATS ngày 26/3/2018 của Hiệu trưởng Trường Đại học Thăng Long, Hội đồng tuyển sinh Trường Đại học Thăng Long công bố ngưỡng điểm nhận hồ sơ xét tuyển các ngành học bậc đại học hệ chính quy năm 2018 của trường là 15.0 cho tất cả các tổ hợp xét tuyển. Điểm nhận hồ sơ này được xác định là mức điểm áp dụng cho học sinh phổ thông khu vực 3, chưa tính điểm ưu tiên.

6. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh ĐKXT vào các ngành của trường:

– Mã số trường: DTL

– Mã số ngành, tổ hợp xét tuyển:

Ngành đào tạo Mã ngành Tổ hợp môn xét tuyển
Nhóm ngành II
Thanh nhạc 7210205 N00: Ngữ văn, Năng khiếu Âm nhạc 1, Năng khiếu Âm nhạc 2
Nhóm  ngành III
Kế toán 7340301 A00: Toán, Vật lý, Hóa học

A01: Toán, Vật lý, Tiếng Anh

D01: Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh

D03: Ngữ văn, Toán, Tiếng Pháp

Tài chính – Ngân  hàng 7340201
Quản trị kinh doanh 7340101
Quản trị du lịch và Lữ hành 7810103
Nhóm ngành V
Toán ứng dụng 7460112 A00: Toán, Vật lý, Hóa học

A01: Toán, Vật lý, Tiếng Anh

(Toán là môn chính, hệ số 2)

Khoa học máy tính 7480101
Truyền thông và mạng máy tính 7480102
Hệ thống thông tin 7480104
Nhóm ngành VI
Điều dưỡng 7720301 – Xét tuyển theo kết quả thi THPT QG

+ B00: Toán, Hóa học, Sinh học

– Xét tuyển theo kết quả học tập trong học bạ

+ Trung bình chung 3 môn Toán, Hóa, Sinh 3 năm THPT ≥ 18 (không có môn nào <5.0)

Y tế công cộng 7720701
Quản lý bệnh viện 7720802
Dinh dưỡng 7720401
Nhóm ngành VII
Ngôn ngữ Anh 7220201 D01: Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh

(tiếng Anh là môn chính, hệ số 2)

Ngôn ngữ Trung quốc 7220204 D01: Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh

D04: Ngữ văn, Toán, Tiếng Trung

(tiếng Trung là môn chính, hệ số 2)

Ngôn ngữ Nhật 7220209 D01: Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh

D06: Ngữ văn, Toán, Tiếng Nhật

(tiếng Nhật là môn chính, hệ số 2)

Ngôn ngữ Hàn Quốc 7220210 D01: Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh
Việt Nam Học 7310630 C00: Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý

D01: Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh

D03: Ngữ văn, Toán, Tiếng Pháp

D04: Ngữ văn, Toán, Tiếng Trung

Công Tác Xã Hội

– Quy định chênh lệch điểm xét tuyển giữa các tổ hợp: Không có chênh lệch điểm xét tuyển

– Các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển:

+ Nhóm ngành III, V: Môn Toán

+ Nhóm ngành VI: Môn Sinh

+ Nhóm ngành VII:

     * Các ngành Ngôn ngữ: Môn Ngoại ngữ.

     * Ngành Công tác xã hội, Việt Nam học: Môn Ngữ văn.

7. Tổ chức tuyển sinh:

Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo

́8.Chính sách ưu tiên:

Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo

9.Lệ phí xét tuyển/thi tuyển:

Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo

10.Học phí dự kiến với sinh viên chính quy; lộ trình tăng học phí tối đa cho từng năm (nếu có):

– Học phí dự kiến với sinh viên chính quy:

+ Ngành Ngôn ngữ Nhật và Quản trị dịch vụ du lịch – Lữ hành: 22 triệu đồng/năm.

+ Ngành Ngôn ngữ Anh và Điều dưỡng: 21 triệu đồng/năm.

+ Các ngành còn lại: 20 triệu đồng/năm.

– Lộ trình tăng học phí tối đa cho từng năm: 5%.